Thứ Sáu, 19 tháng 8, 2011

Nhập khẩu hàng hoá từ Ấn Độ 7 tháng đầu năm 2011 tăng 34% về kim ngạch

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ tháng 7/2011 đạt 131,5 triệu USD, giảm 8,3% so với tháng trước nhưng tăng 26,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 7 tháng đầu năm 2011 đạt 1,3 tỉ USD, tăng 34% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2011.

Thức ăn gia súc và nguyên liệu dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 7 tháng đầu năm 2011 đạt 363,9 triệu USD, tăng 65,6% so với cùng kỳ, chiếm 27% trong tổng kim ngạch.

Trong 7 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng mạnh: Hàng thuỷ sản đạt 14 triệu USD, tăng 468% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giấy các loại đạt 10,3 triệu USD, tăng 190,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 32,8 triệu USD, tăng 149,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 129 triệu USD, tăng 104,6% so với cùng kỳ, chiếm 9,6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ 7 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Kim loại thường khác đạt 33,9 triệu USD, giảm 52,1% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ cao su đạt 2,2 triệu USD, giảm 31,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 19,7 triệu USD, giảm 19,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dầu mỡ động thực vật đạt 2 triệu USD, giảm 15,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 7 tháng đầu năm 2011.

Mặt hàng
Kim ngạch NK 7T/2010 (USD)
Kim ngạch NK 7T/2011 (USD)
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
Tổng
1.005.053.535
1.346.800.258
+ 34
Hàng thuỷ sản
2.459.011
13.969.483
+ 468
Sữa và sản phẩm sữa

828.360

Ngô

103.429.319

Dầu mỡ động thực vật
2.474.503
2.098.271
- 15,2
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
219.792.451
363.941.790
+ 65,6
Nguyên phụ liệu thuốc lá
24.529.714
19.731.759
- 19,6
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
5.494.920
6.386.620
+ 16,2
Hoá chất
29.078.183
30.655.383
+ 5,4
Sản phẩm hoá chất
36.430.652
36.740.903
+ 0,9
Nguyên phụ liệu dược phẩm
27.007.131
31.141.132
+ 15,3
Dược phẩm
96.038.419
125.882.655
+ 31
Phân bón các loại
3.386.086
3.662.196
+ 8,2
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
31.855.296
32.124.801
+ 0,8
Chất dẻo nguyên liệu
35.032.367
48.300.691
+ 37,9
Sản phẩm từ chất dẻo
2.741.251
4.608.894
+ 68,1
Sản phẩm từ cao su
3.250.686
2.237.116
- 31,2
Giấy các loại
3.553.789
10.313.490
+ 190,2
Sản phẩm từ giấy

162.487

Bông các loại
76.851.601
80.049.718
+ 4,2
Xơ, sợi dệt các loại
29.758.991
38.957.141
+ 30,9
Vải các loại
18.803.229
21.896.956
+ 16,5
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
32.388.664
34.498.036
+ 6,5
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

4.164.638

Sắt thép các loại
13.153.626
32.791.744
+ 149,3
Sản phẩm từ sắt thép
9.795.250
                                                                                                    13.129.393
+ 34
Kim loại thường khác
70.696.474
33.893.790
- 52,1
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
2.369.327
3.279.180
+ 38,4
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
63.168.743
129.254.010
+ 104,6
Ôtô nguyên chiếc các loại

23.532.262

Linh kiện, phụ tùng ôtô
8.487.145
11.641.137
+ 37,2

Tham khảo giá một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ trong 10 ngày cuối tháng 7/2011:

Mặt hàng
Đvt
Đơn giá
Cửa khẩu
Đkgh
Cám gạo trích ly dùng làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi ( Hàng nhập phù hợp QĐ90/2006 BNN PTNT)
tấn
$173.00
Cảng Hải Phòng
CFR
Nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi : Khô dầu hạt cải - RAPE SEED EXTRACTION MEAL
tấn
$221.00
ICD Phước Long Thủ Đức
CFR
Khô dầu đậu nành - NLSXTAGS. Màu mùi đặc trưng không có mùi chua mốc. Hàm lượng protein 47.29%, độ ẩm 11.86%.Aflatoxin <50ppb. Hàm lượng Ure theo mg N/1 phút ở 30 độ C <20
tấn
$412.05
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
CFR
Thép không gỉ cán nóng dạng tấm (5.0-10.0)MM X (1170-1250) X (2438-6000)MM Mới 100%
tấn
$1,710.00
Cảng Hải Phòng
C&F

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 
Copyright © . DIỄN ĐÀN XNK VIỆT NAM - Posts · Comments
Theme Template by BTDesigner · Powered by Blogger