Thứ Bảy, 13 tháng 8, 2011

Nhập khẩu giấy 6 tháng đầu năm từ hầu hết các thị trường đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, sáu tháng đầu năm 2011 cả nước nhập khẩu 525.327 tấn giấy các loại, trị giá 525,05 triệu USD, chiếm 1,06% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước (tăng 17,1% về lượng và tăng 28,3% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 47,8% kế hoạch năm); trong đó riêng tháng 6 nhập khẩu 92.618 tấn, trị giá 90,46 triệu USD (tăng 2,3% về lượng nhưng giảm 3,9% về kim ngạch so với tháng trước đó).
Tháng 6 nhập khẩu giấy từ Indonesia - thị trường lớn nhất cung cấp giấy cho VN tăng 8,49% so với tháng 5 và tăng 34,35% so với cùng tháng năm 2010, đạt 20,91 triệu USD; đưa kim ngạch nhập khẩu giấy cả 6 tháng từ thị trường này lên 117,29 triệu USD, chiếm 22,34% tổng kim ngạch, tăng 27,83% so với cùng kỳ.
Ba thị trường lớn khác, đứng sau Indonesia là Thái Lan, Singapore và Đài Loan trong tháng 6 này đều sụt giảm về kim ngạch so vói tháng trước đó (Thái Lan giảm 4,79%, Singapore giảm 41,46% và Đài Loan giảm 9,44%). Tính chung cả 6 tháng đầu năm, nhập khẩu giấy từ Thái Lan trị giá 73,49 triệu USD, chiếm 14% tổng kim ngạch, tăng 30% so với cùng kỳ; nhập từ Singapore đạt 67,33 triệu USD, chiếm 12,82%, tăng 31,55%; nhập từ Đài Loan đạt 64,26 triệu USD, chiếm 12,24%, tăng 23,07%.
Kim ngạch nhập khẩu giấy 6 tháng đầu năm nay từ hầu hết các thị trường đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái; chỉ có 3 thị trường giảm kim ngạch đó là: Nga (giảm 39,38%, đạt 5,31 triệu USD); Hoa Kỳ (giảm 38,48%, đạt 7triệu USD); Italia (giảm 5,02%, đạt 5,4triệu USD). Ngược lại, kim ngạch nhập khẩu tăng mạnh trên 100% so với cùng kỳ ở một số thị trường như: Ấn Độ (tăng 233,77%, đạt 8,91triệu USD); Áo (tăng 140,67%, đạt 2,8triệu USD) và Malaysia (tăng 105,66%, đạt 18,75triệu USD).
Thị trường chính cung cấp giấy các loại cho Việt Nam 6 tháng đầu năm 2011
ĐVT: USD

Thị trường


Tháng 6/2011

6Tháng
/2011

% tăng giảm KN T6/2011 so với T5/2011
% tăng giảm KN T6/2011 so với T6/2010
% tăng giảm KN 6T/2011 so với 6T/2010
Tổng cộng
90.461.562
525.051.979
-3,94
+17,38
+28,59
Indonesia
20.913.888
117.287.833
+8,49
+34,35
+27,83
Thái Lan
14.355.929
73.491.648
-4,79
+25,59
+30,03
Singapore
8.528.009
67.330.640
-41,46
+17,69
+31,55
Đài Loan
11.317.829
64.261.898
-9,44
+11,21
+23,07
Hàn Quốc
8.615.282
42.624.890
+47,05
+98,08
+60,37
Nhật Bản
5.647.078
33.468.141
+13,47
-18,95
+45,24
Trung Quốc
6.725.909
29.789.155
+16,58
+10,69
+0,98
Malaysia
1.873.688
18.745.411
-51,82
-17,51
+105,66
Philippines
1.989.623
11.372.965
+186,35
+0,75
+27,05
Ấn Độ
1.018.361
8.909.694
+49,17
+108,47
+233,77
Hoa Kỳ
1.169.886
6.995.113
+5,03
-36,74
-38,48
Phần Lan
1.199.013
6.249.305
+35,21
+32,28
+68,44
Italia
656.410
5.396.480
-53,71
+8,55
-5,02
Nga
1.022.921
5.312.780
-18,49
-38,99
-39,38
Thuỵ Điển
541.559
3.848.981
*
*
*
Đức
721.496
3.680.645
+66,26
-11,29
+48,31
Áo
54.892
2.803.723
-90,72
-72,33
+140,67
Pháp
234.741
2.397.511
-76,82
-54,09
+67,53
(Vinanet-TC)

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 
Copyright © . DIỄN ĐÀN XNK VIỆT NAM - Posts · Comments
Theme Template by BTDesigner · Powered by Blogger