Thứ Sáu, 19 tháng 8, 2011

Kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2011 tăng 26%

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam tháng 7/2011 đạt 40,7 triệu USD, giảm 24,7% so với tháng trước và giảm 23,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2011 đạt 346,8 triệu USD, tăng 26% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2011.

Trung Quốc dẫn đầu thị trường về kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2011 đạt 73,7 triệu USD, tăng 138% so với cùng kỳ, chiếm 21,3% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn thị trường xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2011 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh: Indonesia đạt 28,2 triệu USD, tăng 167,7% so với cùng kỳ, chiếm 8,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Trung Quốc; Hàn Quốc đạt 13,2 triệu USD, tăng 95,8% so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch; Anh đạt 3,4 triệu USD, tăng 85,8% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Ôxtrâylia đạt 5,4 triệu USD, tăng 81% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số thị trường xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Italia đạt 1,8 triệu USD, giảm 52,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Campuchia đạt 2,4 triệu USD, giảm 16,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Đài Loan đạt 11 triệu USD, giảm 3,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch.

Thị trường xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2011.

Thị trường
Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)
Kim ngạch XK 7T/2011 (USD)
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
Tổng
275.045.660
346.793.546
+ 26
Anh
1.830.082
3.399.704
+ 85,8
Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất

3.232.240

Campuchia
2.922.293
2.436.749
- 16,6
Canada
3.840.010
5.524.421
+ 43,9
Cô oét

936.137

Đài Loan
11.651.155
11.222.583
- 3,7
Đức
3.755.221
6.216.134
+ 65,5
Hà Lan
19.467.625
18.752.665
- 3,7
Hàn Quốc
6.726.680
13.167.891
+ 95,8
Hoa Kỳ
14.088.563
15.777.374
+ 12
Hồng Kông
3.119.437
3.683.315
+ 18
Indonesia
10.521.738
28.170.616
+ 167,7
Italia
3.808.627
1.798.962
- 52,8
Lào

5.149.045

Malaysia
4.556.173
6.671.444
+ 46,4
Nga
14.437.053
18.867.163
+ 30,7
Nhật Bản
19.949.271
25.353.583
+ 27
Ôxtrâylia
2.971870
5.380.014
+ 81
Pháp
3.508.616
5.234.466
+ 49,2
Singapore
8.688.076
9.235.921
+ 6,3
Thái Lan
5.072.068
7.981.472
+ 57,4
Trung Quốc
30.985.272
73.743.509
+ 138
Ucraina
356.297
527.362
+ 48

Tham khảo giá xuất khẩu một số mặt hàng rau quả của Việt Nam trong 10 ngày cuối tháng 7/2011:

Dứa sấy dẻo 200g
thùng
$35.18
Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh)
DAF
Mận sấy dẻo 200g
thùng
$35.18
Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh)
DAF
Mít sấy khô 150gr : 30gói/thùng, 01thùng=4.5kg
thùng
$32.03
Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh)
DAF
Khoai môn sấy khô 250gr ; 20gói/thùng, 01thùng=5kg
thùng
$31.54
Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh)
DAF
Chuối sấy khô LV 250gr : 24gói/thùng, 01thùng=6kg
thùng
$30.28
Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh)
DAF
QUả MĂNG CụT TƯƠI
kg
$0.87
Cửa khẩu Cốc Nam (Lạng Sơn)
DAF
Quả nhãn khô
kg
$0.50
Cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn)
DAF
Trái thanh long (hàng đóng đồng nhất 23kg/ thùng)
kg
$0.40
Cửa khẩu Tân Thanh (Lạng Sơn)
DAF
Nước dừa tươi-250gx30, hàng mới 100%
thùng
$10.63
ICD Phúc Long (Sài Gòn)
FOB
Vải hộp nước đường (12 hộp/Carton)
thùng
$9.20
Cảng Hải Phòng
FOB
Sả xay-200gx30, hàng mới 100%
thùng
$8.17
ICD Phúc Long (Sài Gòn)
FOB
KHóM IQF, PACKING : 10 KG/PE BAG/CTN
tấn
$1,215.00
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
FOB
Trái thanh long (10KGS/CTN)
thùng
$5.00
Cảng Vict
FOB
Dứa đóng hộp 30 oz , 830 gr x 24 hộp / ctn , nhãn hiệu : VEGETEXCO , Hàng sản xuất tại Việt Nam
thùng
$26.00
Cảng Vict
FOB
Xoài đông lạnh( 1 thùng = 10 kgs )
thùng
$22.00
ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)
FOB
Khoai tây
kg
$0.40
Cửa khẩu Cầu Treo (Hà Tĩnh)
DAF
Vải thiều
kg
$0.20
Cửa khẩu Cầu Treo (Hà Tĩnh)
DAF

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 
Copyright © . DIỄN ĐÀN XNK VIỆT NAM - Posts · Comments
Theme Template by BTDesigner · Powered by Blogger