Thứ Hai, 27 tháng 6, 2011

Nhập khẩu ô tô không nhất thiết cần giấy ủy quyền chính hãng

- 0 nhận xét
Bộ Công thương vừa có văn bản gửi Tổng cục Hải quan trong đó có nội dung thống nhất việc thực hiện thủ tục nhập khẩu ô tô theo Thông tư số 20/2011/TT-BCT đang được dư luận và doanh nghiệp rất quan tâm trong thời gian vừa qua.


Văn bản số 5569/BCT-XNK do Thứ trưởng Bộ Công thương Nguyễn Thành Biên ký ngày 22/6/2011 gửi Tổng cục Hải quan có nội dung thống nhất thực hiện Thông tư số 20/2011/TT-BCT ngày 12/5/2011 quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 9 chỗ ngồi trở xuống.

Theo đó, Bộ Công thương đề nghị Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị hải quan trực thuộc một số nội dung liên quan đến văn bản uỷ quyền, chỉ định là nhà nhập khẩu, phân phối như sau:

Văn bản ủy quyền là thỏa thuận giữa các bên có liên quan. Tuy nhiên, nội dung văn bản ủy quyền cần bao gồm một số nội dung cơ bản sau:

- Tên, địa chỉ của thương nhân uỷ quyền.
- Tên, địa chỉ của thương nhân được uỷ quyền.
- Phạm vi uỷ quyền (nhập khẩu, phân phối hàng hóa tại Việt Nam).
- Tên hàng hoá, nhãn hiệu hàng hóa được uỷ quyền.
- Thời hạn uỷ quyền.

Ngôn ngữ của văn bản uỷ quyền là tiếng Việt, tiếng Anh, hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

Thương nhân uỷ quyền phải là chính hãng sản xuất, hãng sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu hàng hoá hoặc thương nhân nước ngoài có quyền phân phối hàng hoá đó tại Việt Nam trong trường hợp hãng sản xuất, hãng sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu hàng hoá đó không trực tiếp uỷ quyền.

Như vậy, nếu có giấy uỷ quyền từ đối tác nước ngoài có quyền phân phối một thương hiệu ô tô về Việt Nam, thì các doanh nghiệp nhập khẩu không cần xuất trình giấy uỷ quyền nhập khẩu, phân phối chính hãng.

Tuy nhiên, việc tìm được một đối tác nước ngoài có quyền phân phối tại thị trường Việt Nam là vô cùng khó với việc hầu hết các nhãn hiệu ô tô thông dụng Audi, BMW, Mercedes-Benz, Toyota, Nissan, Hyundai, Kia… đều đã có đại lí chính thức hoặc nhà phân phối chính thức tại Việt Nam.

Hiện chỉ còn những nhãn hiệu siêu xe và xe siêu sang như Ferrari, Maserati, Lamborghini, Bentley… chưa có đại lý hoặc nhà phân phối chính thức tại Việt Nam
.
Việt Hưng - VNexpress
[Continue reading...]

Thứ Ba, 14 tháng 6, 2011

Ban hành 12 Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam

- 0 nhận xét
Thủ tướng Chính phủ vừa có Quyết định số 28/2011/QĐ-TTg ngày 17/05/2011 ban hành Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam gồm 12 nhóm ngành dịch vụ, mã hóa bằng 04 chữ số.

12 nhóm ngành dịch vụ bao gồm:

1. Dịch vụ vận tải
(mã 2050) gồm:dịch vụ vận tải biển. dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ vận tải bằng phương thức vận tải khác, dịch vụ vận tải vũ trụ, dịch vụ vận tải đường sắt, dịch vụ vận tải đường bộ, dịch vụ vận tải đường sông, dịch vụ vận tải đường ống và truyền tải điện năng, dịch vụ hỗ trợ và dịch vụ liên quan đến vận tải khác.

2. Dịch vụ du lịch
(mã 2360) gồm: dịch vụ du lịch liên quan đến công việc, dịch vụ du lịch vì mục đích cá nhân.

3. Dịch vụ bưu chính và viễn thông
(mã 2450) gồm: dịch vụ bưu chính và chuyển phát, dịch vụ viễn thông.

4. Dịch vụ xây dựng
(mã 2490) gồm: dịch vụ xây dựng thực hiện ở nước ngoài, dịch vụ xây dựng thực hiện tại Việt Nam.

5. Dịch vụ bảo hiểm
(mã 2530) gồm: dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, dịch vụ bảo hiểm vận tải hàng hoá xuất, nhập khẩu, dịch vụ bảo hiểm trực tiếp khác, dịch vụ tái bảo hiểm, dịch vụ hỗ trợ hoặc liên quan đến bảo hiểm.

6. Dịch vụ tài chính
(mã 2600) gồm: dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảo lãnh tín dụng, dịch vụ quản lý quỹ đầu tư, dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ khác liên quan đến tài chính.

7. Dịch vụ máy tính và thông tin
(mã 2620) gồm: dịch vụ máy tính và dịch vụ thông tin.

8. Phí mua, bán quyền sử dụng giấy phép, thương hiệu, bản quyền
(mã 2660) gồm: phí mua, bán nhượng quyền thương mại, sử dụng thương hiệu và các quyền tương tự; phí mua, bán bản quyền và giấy phép khác.

9. Dịch vụ kinh doanh khác
(mã 2680) gồm: dịch vụ mua bán hàng chuyển khẩu và dịch vụ khác liên quan đến hoạt động thương mại; dịch vụ thuê, cho thuê hoạt động; Dịch vụ kinh doanh khác, dịch vụ kỹ thuật, chuyên môn.

10. Dịch vụ cá nhân, văn hóa và giải trí
(mã 2870) gồm: dịch vụ nghe nhìn và dịch vụ liên quan; dịch vụ cá nhân, văn hoá và giải trí khác.

11.Dịch vụ Chính phủ, chưa được phân loại ở nơi khác
(mã 2910)

12.Dịch vụ Logistic
(mã 9000).

Mỗi nhóm ngành dịch vụ được chi tiết thành các phân nhóm, sản phẩm và cũng được mã hóa bằng 04 chữ số.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2011. /.
 
 
[Continue reading...]

Thứ Năm, 9 tháng 6, 2011

Thủ tục hải quan kiểm hoá đối với hàng mậu dịch

- 0 nhận xét
Thời gian kiểm hoá

Ðối với luồng xanh, thời gian kiểm hoá không quá 3 giờ

Ðây là luồng hàng hoá có thuế bằng không hoặc được miễn thuế và hàng hoá của các doanh nghiệp chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật được làm thủ tục đăng ký tờ khai nhanh (trong thời hạn 1 năm tính đến tháng năm lên tờ khai doanh nghiệp chưa bị xử lý về hành vi gian lận trốn thuế), tỷ lệ kiểm tra thấp, hàng hoá được giải phóng ngay sau khi kiểm hoá xong.

Ðối với luồng vàng, thời gian kiểm hoá là 5-6 giờ, tối đa không quá 8 giờ

Ðây là luồng hàng hoá có thuế xuất nhập khẩu và doanh nghiệp thường hay vi phạm pháp luật, đợc kiểm tra với tỷ lệ cao hoặc phải kiểm tra toàn bộ, phải được tính và ra thông báo thuế xong mới giải phóng hàng

Ðối với luồng đỏ: thời gian kiểm hoá tuỳ thuộc vào độ phức tạp của từng trường hợp

Là luồng hàng có giấy tờ phức tạp, các danh nghiệp đã nhiều lần vi phạm pháp luật nghiêm trọng, phải chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ, phải hoàn tất mọi thủ tục hải quan mới được giải phóng hàng.

Ðịa điểm kiểm hoá:

- Tại cửa khẩu

- Ngoài cửa khẩu: do Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan do Tổng cục hải quan quyết định thành lập theo vùng.

Trách nhiệm của người làm thủ tục hải quan

- Xuất trình đầy đủ hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra theo thời gian và tại địa điểm quy định;

- Bố trí phưng tiện và nhân công phục vụ việc kiểm tra hàng hóa của cơ quan hải quan;
- Có mặt trong thời gian kiểm tra hàng hóa.

Trường hợp người làm thủ tục hải quan không nhất trí kết quả kiểm tra hàng hóa của cơ quan hải quan thì được quyền trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định được Nhà nước cho phép. Nếu cơ quan hải quan không nhất trí kết quả giám định trên thì cơ quan hải quan đề nghị Bộ Khoa học, Công nghệ hoặc Bộ quản lý chuyên ngành giải quyết. Kết luận của Bộ Khoa học, Công nghệ hoặc Bộ quản lý chuyên ngành là quyết định cuối cùng.
[Continue reading...]
 
Copyright © . DIỄN ĐÀN XNK VIỆT NAM - Posts · Comments
Theme Template by BTDesigner · Powered by Blogger