Thứ Bảy, 30 tháng 4, 2011

Trách nhiệm của Vận tải Đa Phương Thức (MTO) đối với hàng hoá

- 0 nhận xét
Trách nhiệm của MTO như quy định của công ước và bản quy tắc gọi là chế độ trách nhiệm áp dụng cho nhiều phương thức vận tải khác nhau trong một hành trình vận tải đa phương thức, tức là trong hành trình vận tải đa phương thức đó chỉ có một cơ sở trách nhiệm, một thời hạn trách nhiệm, một giới hạn trách nhiệm.

Ngược lại, nếu trong một hành trình
vận tải đa phương thức, trách nhiệm của MTO lại dựa trên cơ sở nhiều chế độ trách nhiệm của phương thức vận tải tham gia chuyên chở thì gọi là chế độ trách nhiệm từng chặng (Network Liability System).

1.
Thời hạn trách nhiệm (Period of Responsibility)

Cả công ước và bản Quy tắc đều quy định: trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức đối với hàng hóa bao gồm khoảng thời gian từ khi MTO đã nhận hàng để chở cho đến khi giao xong hàng. Trong đó, Công ước quy định rỡ hơn:


- MTO đã nhận hàng để chở từ lúc anh ta nhận hàng từ:

+ Người gửi hàng hay người thay mặt người gửi hàng, hoặc

+ Một cơ quan có thẩm quyền hay một bên thứ ba khác mà theo luật lệ áp dụng tại nơi nhận hàng, hàng hóa phải được gửi để vận chuyển.

- MTO giao hàng xong bằng cách

+ Trao hàng cho người nhận hàng hoặc

+ Ðặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người nhận hàng phù hợp với hợp đồng vận tải đa phương thức hay luật lệ hoặc tập quán của ngành kinh doanh riêng biệt ở nơi giao hàng, trong trường hợp người nhận không nhận hàng từ người kinh doanh
vận tải đa phương thức hoặc

+ Giao hàng đó cho một cơ quan có thẩm quyền hay một bên thứ ba khác mà theo luật lệ áp dụng ở nơi giao hàng, hàng hóa phải giao cho người đó.

2 Cơ sở trách nhiệm (Basic of Liability)


MTO phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do mất mát hoặc hư hỏng của hàng hoá, cũng như chậm giao hàng nếu sự cố gây ra mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng xảy ra khi hàng hoá còn thuộc phạm vi trách nhiệm của MTO, trừ phi MTO chứng minh được rằng anh ta, người làm công hoặc đại lý của anh ta đã áp dụng mọi biện pháp hợp lý, cần thiết để ngăn chặn sự cố xảy ra và hậu quả của nó.


Chậm giao hàng xảy ra khi hàng hoá không được giao trong thời hạn đã thoả thuận. Nếu không thoả thuận thời gian như vậy thì trong một thời gian hợp lý mà một MTO cần mẵn có thể giao, có tính đến hoàn cảnh của sự việc. Nếu hàng hoá không được giao trong một thời gian 90 ngày liên tục kể từ ngày hết thời hạn thoả thuận hoặc trong một thời gian hợp lý nói trên thì có thể coi như hàng hoá đã mất.


3.
Giới hạn trách nhiệm (Limit of Liability)

Theo công ước về vận tải đa phương thức thì giới hạn trách nhiệm của MTO là 920 SDR cho mỗi kiện hay đơn vị hoặc 2,75 SDR cho mỗi kg hàng hoá cả bì bị mất tuỳ theo cách tính nào cao hơn.

Ðể tính toán số tiền nào cao hơn sẽ áp dụng các quy tắc sau đây:

- Khi container, pallet hoặc công cụ
vận tải tương tự được sử dụng để đóng gói hàng hoá thì các kiện hoặc các đơn vị chuyên chở có kê khai vào chứng từ vận tải đa phương thức và được đóng gói vào công cụ vận tải đó được coi là kiện hoặc đơn vị. Nếu những kiện và đơn vị không được liệt kê vào vận tải đa phương thức thì tất cả hàng oá trong công cụ vận tải đó được coi là một kiện hoặc một đơn vị chuyên chở.

- Trong trường hợp bản thân các công cụ vận tải đó bị mất mát hoặc hư hỏng thì công cụ vận tải đó, nếu không thuộc sở hữu hoặc không do MTO cung cấp, được coi là một đơn vị chuyên chở.


Nếu hành trình vận tải đa phương thức không bao gồm vận tải đường biển hoặc đường thuỷ nội địa thì trách nhiệm của MTO không vượt quá 8,33 SDR cho mỗi kg hàng hoá cả bì bị mất hoặc hư hỏng.


Ðối với việc chậm giao hàng thì thời hạn trách nhiệm của MTO sẽ là một số tiền tương đương với 2,5 lần tiền cước của số hàng giao chậm nhưng không vượt quá tổng số tiền cước theo hợp đồng
vận tải đa phương thức.

Trong trường hợp mất mát, hư hỏng của hàng hoá xảy ra trên một chặng đường nào đó của vận tải đa phương thức mà trên chặng đường đó lại bắt buộc áp dụng một công ước quốc tế hoặc luật quốc gia có quy định một giới hạn trách nhiệm cao hơn giới hạn trách nhiệm này thì sẽ áp dụng giới hạn trách nhiệm của công ước quốc tế hoặc luật quốc gia bắt buộc đó. MTO sẽ mất quyền hưởng giới hạn trách nhiệm nếu người khiếu nại chứng minh được rằng mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng xảy ra là do hành vi hoặc lỗi lầm cố ý của MTO để gây ra tổn thất.


Với tư cách của một người chuyên chở, MTO còn phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người làm công hoặc đại lý của mình, khi người làm công hoặc đại lý đó hành động trong phạm vi công việc đựoc giao. MTO còn chịu trách nhiệm về hành vi và lỗi lầm của bất kỳ người nào khác mà MTO sử dụng dịch vụ như thể hành vi và lỗi lầm đó là của mình


Theo bản quy tắc, trách nhiệm của MTO đối với hàng hoá có thấp hơn chút ít so với công ước. Bản quy tắc đã miễn trách nhiệm cho MTO, trong trường hợp hàng hoá bị mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng do những sơ suất, hành vi, lỗi lầm của thuyền trưởng, thuỷ thủ, hoa tiêu trong việc điều khiển hoặc quản trị tàu (khi hnàg hoá được vận chuyển bằng đường biển hoặc đường thuỷ nội địa) hoặc do cháy, trừ trường hợp người chuyên chở có lỗi thực sự hoặc cố ý.

Giới hạn trách nhiệm của MTO theo bản quy tắc cũng thấp hơn: 666,67 SDR cho mỗi kiện hoặc đơn vị hoặc 2 SDR cho mỗi kg hàng hoá bị mất hay hư hỏng.


Tóm lại,
vận tải đa phương thức là phương thức vận tải đang được phát triển mạnh trên thế giới có tác dụng thúc đẩy sự phát triển buôn bán quốc tế, đáp ứng được yêu cầu của phưong thức giao hàng “từ kho người bán đến kho của người mua”.

Ở Việt nam hàng hoá được vận chuyển theo hình thức
vận tải đa phương thức là các loại hàng được đóng trong container, chủ yếu là những mặt hàng như quần áo may sẵn, hàng nông sản, hàng đông lạnh và một số mặt hàng tiêu dùng khác, còn hàng hoá nhập khẩu là các nguyên liệu gia công như: vải, sợi, len, dạ… hay các máy móc thiết bị…
[Continue reading...]

Thứ Sáu, 29 tháng 4, 2011

Một loạt thay đổi trong Incoterm 2010

- 0 nhận xét
Điều kiện giao nhận hàng mới theo thông lệ quốc tế mang tên Intcoterm 2010 có hiệu lực vào ngày 1/1/2011.

Nếu như ở Incoterm 2000 đang thực thi trong giao nhận hàng thì phương thức giao hàng FOB người bán chỉ chịu trách nhiệm tới “lan can tàu" (Ship Rail) thì ở Incoterm 2010 , thuật ngữ này được thay thế bằng “ở trên tàu" (On Board The Vessel). Theo đó, người bán (seller) sẽ chuyển rủi ro của lô hàng mình bán thực sự cho người mua (buyer) khi hàng thực sự “ở trên tàu” chứ không phải "lan can tàu” như trước nữa.

Ông Võ Nhật Thăng, Trọng tài viên Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam, cho biết thuật ngữ mới này ra đời nhằm nhấn mạnh việc phân chia rủi ro từ người bán sang người mua một cách rõ ràng hơn so với Incoterm 2000.

Ngoài ra, ông Thăng còn nhấn mạnh rằng trong Incoterm 2010, các chi phí khi nhận hàng tại cảng đến như lệnh giao hàng (Deliver Order), phí vận đơn đường biển (Bill Of Lading) và nhất là phí nâng hạ container (Terminal Handing Charges) đều do người bán chịu. Các doanh nghiệp Việt Nam cần ghi rõ trong hợp đồng ai sẽ chịu các chi phí này một cách rõ ràng, nếu không phần thiệt thòi sẽ nghiêng về các doanh nghiệp Việt Nam.

Các điều kiện trong Incoterm 2000 như DAF, DES, DEQ và DDU được thay thế bằng các thuật ngữ như DAT (Delivered At Terminal), hàng đến đích đã dỡ xuống; DAP (Delivered At Place), hàng đến đích sẵn sàng để dỡ xuống. Trong đó các thuật ngữ như “Terminal” và “Place” được hiểu theo nghĩa rộng hơn là cầu cảng, cảng.

Ông Thăng cũng lưu ý các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu nên chuyển dần từ điều kiện FOB sang các điều kiện khác như CIF, CFR, vì các điều kiện này sẽ có lợi cho các doanh nghiệp trong việc kiểm soát lô hàng nếu đối tác chưa thanh toán đủ hoặc không thanh toán tiền thì các doanh nghiệp chỉ tốn một ít chi phí chở hàng về còn hơn mất cả lô hàng.

“Điều kiện FOB theo Incoterm 2010 chứa đựng rất nhiều rủi ro như khi giao hàng lên tàu, mặc dù người bán còn giữ các chứng từ nhận hàng (Bill Of Lading) nhưng đã mất quyền kiểm soát lô hàng của mình, các doanh nghiệp có thể mất một phần hay cả lô hàng vì không thể ra lệnh cho hãng tàu ngừng giao hàng cho người mua vì người bán không phải người thuê tàu”, ông Thăng nói.

Trong Incoterm 2010, các quy tắc giao hàng cũng được chia làm hai nhóm so với bốn nhóm trong Incoterm 2000. Nhóm một được áp dụng cho bất kỳ phương thức vận tải nào, gồm các điều kiện như EXW - giao tại xưởng; FCA - giao cho người chuyên chở; CPT - cước phí trả tới; CIP - cước phí và phí bảo hiểm trả tới; DAT - hàng đến đích đã dỡ xuống; DDP - giao hàng đã nộp thuế.

Trong khi đó, nhóm còn lại chủ yếu được áp dụng khi có vận tải biển hay nội thủy gồm các điều kiện như FAS - giao dọc mạn tàu; FOB - giao lên tàu; CFR - tiền hàng và cước phí; CIF - tiền hàng, bảo hiểm và cước phí.

[Continue reading...]

Thứ Năm, 28 tháng 4, 2011

Quy trình giám định đối với hàng hóa thông thường

- 0 nhận xét
Quy trình giám định

A. Quy trình giám định

Khi nhận một lô hàng bị tổn thất, người nhận hàng (người được bảo hiểm) phải thực hiện những công việc cần thiết sau :

1/ Người nhận hàng (Người được bảo hiểm) phải thông báo tổn thất (Notice of Claim): Tại cảng dỡ hàng, khi nhận hàng với tàu, phát hiện hai dạng tổn thất: Tổn thất rõ rệt và tổn thất không rõ rệt:

• Đối với tổn thất rõ rệt (Appearant loss or damage)
: như hàng hoá bị đổ vỡ, hư hỏng, rách bao bì...người nhận hàng phải cùng với tàu và cảng lập Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng (Cargo Outturn Report- COR) (Biên bản phải được ghi rõ ngày tháng, số B/L, số lượng hàng hoá bị hư hỏng của mỗi B/L, tính chất chung của hư hỏng và phải có chữ ký của Thuyền trưởng và gửi Thông báo tổn thất (Notice of Claim) cho người chuyên chở biết càng sớm càng tốt và trong thời gian quy định. Trong trường hợp thuyền trưởng không ký COR thì người nhận hàng phải mời một Công ty giám định lập biên bản về tình trạng của hàng hoá. Biên bản này chính là thông báo tổn thất và phải được làm trước hoặc vào lúc giám định hàng với tàu.

• Đối với tổn thất không rõ rệt (Non- appearant loss or damage): (là những tổn thất thấy hoặc nghi ngờ có tổn thất bên trong kiện hàng, người nhận hàng phải thông báo tổn thất bằng cách lập một Thư dự kháng (Letter of reservation) và gửi cho Truyền trưởng hoặc Công ty Đại Lý tàu biển (VOSA) càng sớm càng tốt (thời hạn tối đa là 3 ngày kể từ ngày giao hàng).

(Ghi chú: Nếu không có thông báo tổn thất cho người chuyên chở vào lúc giao hàng hoặc trong vòng 3 ngày kể từ ngày giao hàng thì việc giao hàng được suy đoán là giao đúng như mô tả của B/L và sau này khi phát hiện tổn thất cũng không khiếu nại người chuyên chở được nữa)

• Sau đó, người nhận hàng phải thông báo tình hình tổn thất hàng hoá cho Công ty bảo hiểm hoặc đại lý của Công ty bảo hiểm (Đại lý của các Công ty bảo hiểm thông thường là các Công ty giám định)

2/ Người nhận hàng phải tiến hành mọi biện pháp có thể được để giảm nhẹ và ngăn ngừa tổn thất lây lan.


3/ Đảm bảo thực hiện quyền bảo lưu cho Công ty bảo hiểm để Công ty bảo hiểm giữ quyền khiếu nại đối với những người có liên quan trách nhiệm đến tổn thất của hàng hoá.

4/ Khi nhận được thông báo tổn thất từ người nhận hàng, Công ty bảo hiểm tự tiến hành giám định tổn thất hoặc uỷ quyền cho đại lý của mình tiến hành giám định tổn thất.


Thông thường đối với lô hàng mua bảo hiểm của các Công ty bảo hiểm nước ngoài, thì các Công ty này sẽ uỷ thác cho đại lý của mình tại Việt nam - các Công ty bảo hiểm Việt Nam hoặc các Công ty giám định tiến hành giám định tổn thất. Chứng thư giám định (Certificate on damage) được cấp phải xác định rõ : Số lượng, khối lượng hàng bị tổn thất; Mức độ tổn thất; Nguyên nhân tổn thất. Trong quá trình giám định, khi cần thiết giám định viên sẽ hướng dẫn người nhận hàng có những biện pháp nhằm hạn chế và ngăn ngừa tổn thất tiếp theo

5/ Trên cơ sở kết quả giám định được nêu trong Chứng thư giám định, Công ty bảo hiểm sẽ xem xét, đối chiếu với Hợp đồng bảo hiểm, nếu tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm thì Công ty bảo hiểm căn cứ vào kết quả giám định, phân bổ tổn thất, bồi thường tổn thất cho người được bảo hiểm.

B. Nhân viên giám định phải làm theo các bước sau trước khi tới hiện trường:

1 Nghiên cứu giấy tờ

Trước khi thực hiện vụ giám định, giám định viên phải nghiên cứu các giấy tờ cần thiết để nắm được :

- Giấy yêu cầu có ghi đầy đủ chính xác không.các điều khoản về bao bì ,quy cách phẩm chất.cần nắm chắc tính thương phẩm của hàng hoá

- Vận đơn, giấy đóng gói

- Tài liệu kỹ thuật kèm theo nếu là hàng máy móc thiết bị như sơ đồ bản vẽ thiết kế, hướng dẫn sử dụng ,bảo quản

- Giấy tờ kèm theo có đúng, đủ và đồng bộ không

- Tình trạng hư hỏng của bao bì và hàng hóa

- Số, khối lượng hàng hóa bị tổn thất

- Nội dung yêu cầu của khách hàng

- Các tính chất hàng hóa có liên quan đến nguyên nhân tổn thất trực tiếp

- Địa điểm, ngày, giờ hẹn giám định

* Lưu ý: cần nắm rõ với khách hàng về mức độ yêu cầu kiểm tra,nội dung công việc và mẫu chứng thư giám định, nếu là hàng máy móc thì có vận hành thử không..

2. Lập phương án giám định:

- Dự kiến những mắc mứu khó khăn có thể xảy ra,có biện pháp giải quyết trước.

- Tính sơ bộ số lượng kiện phải mở kiểm tra trong tổng số kiện yêu cầu giám định sao cho đủ tính đại diện,chú ý nếu lô hàng vừa có bao bì nguy6en vẹn vừa có bao bì ko nguyên vẹn thì phải tính toán riêng cho từng loại

- Số lượng kiện cần mở để kiểm tra tình trang như sau:

+ Bao bì ko nguyên vẹn: mở 100%

+ Bao bì nguyên vẹn:

* Đối với máy móc thiết bị, phụ tùng mở 100%

* Đối với hàng hoá khác số lượng kiện mở phù hợp mặt hàng giám định.

- Xác định phương pháp lấy mẫu(nếu cần)

-mục đích của việc lấy mẫu là để xác định nguyên nhân gây tổn thất ,vi65c lấy mẫu bao bì hoặc hàng hoá chỉ để hỗ trợ cho khâu kiểm tra tại tàu, kho bãi...vì thế phải tính toán cho tính đại diện cho hạng mục cần phân tích là được.

- Xác định phương pháp phân tích mẫu phỉa tuân theo chỉ tiêu phân tích đề ra. nếu có chỉ tiêu khác trùng với chỉ tiêu phẩm chất của hàng hoá như xác định hàm lượng tính chất, thuỳ phần.. thì phải theo phương pháp quy định của hợp đồng và L/C.

Cần gặp kho hàng, chủ hàng, người vận tải.. để điều tra tìm hiểu:

- Thái độ vận chuyển, chủ hàng

- Tình trạng và nguyên nhân tổn thất

- Kho hàng, chủ hàng xử lý về lô hàng

- Dự kiến việc sẽ làm để chuẩn bị dụng cụ chuyên môn thích hợp

- Biên bản giám định

- Giấy ghi diễn biến vụ giám định

- Phiếu cân đo,đếm biên lai lấy mẫu

- Damaged survey record

- Máy móc kiểm tra

- Dụng cụ lấy mẫu và đựng mẫu

-Thước đo, ống lường,máy tính, máy ảnh...

3. Tới địa điểm giám định,công tác hiện trường

- Kiểm tra phương tiện vận tải (tàu, container/lash nếu có),kiểm tra trên tàu, kiểm tra tình trạng hầm hàng,kiểm tra số liệu,trình trạng seal chì của container nếu có.nếu ko phù hợp kiểm tra các bước tiếp theo

- Kiểm tra bao bì: kiểm tra kí mã hiệu ghi trên bao bì,sự sắp xếp theo lô, sơ bộ số lượng kiện.nếu thấy kí số hiệu ko đúng hoặc sự sắp xếp theo lô tới mức ko thể phân biệt thì báo cho người yêu cầu bằn văn bản tạm hoãn vụ giám định chờ giải quyết.

- Kiểm tra tình trạng bảo quản tại các kho bãi, cách sắp xếp: kiểm tra nơi để hàng, cách sắp xếp có phù hợp với các kí mã hiệu bảo quản ghi trên bao bì hay ko. tính thương phẩm của mặt hàng hay ko..

- Kiểm tra hàng hoá xác định tổn thất về lượng và tổn thất về chất., xác định mức độ tổn thất về bao bì va trang trí

C. Các giấy tờ liên quan tới giám định:

- Vận đơn đơn

- Phiếu đóng gói hàng hóa

- Phiếu hoặc chi tiết cân những loại hàng hoá bàn theo số lượng

- Hoá đơn(invoice)

- Biên bản nhận hàng hư hỏng cảng ký với tàu

- Hợp đồng mua bán

- Giấy chứng nhận phẩm chất certificate of quality

- Giấy chứng nhận bảo hiểm

- Quyển thuyết minh catalogues cá máy móc thiết bị đều có ghi rõ cấu tạo,tên từng bộ phận,phụ kiện kèm theo

- Biên bản kết toán nhận hàng với tàu

- Phiếu kiểm kiện tally sheet

- Báo cáo hải sự sea protest

- Sơ đồ xếp hàng

- Nhật ký hành trình extract of log book

- Giấy ủy quyền
[Continue reading...]

Thứ Tư, 27 tháng 4, 2011

Thủ tục Cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện

- 0 nhận xét
Thủ tục : Cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện.

- Trình tự thực hiện:

1. Chuẩn bị hồ sơ


Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện

2. Nộp hồ sơ


Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại: Trụ sở chính của Cục và các Trung tâm trực thuộc Cục.

a. TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN

Địa chỉ: Toà nhà Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông Yên Hòa - Cầu Giấy – Hà Nội

b. TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN 2
Địa chỉ: Số 27 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh
c. TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN 3
Địa chỉ: Số 42 Trần Quốc Toản – Đà Nẵng

3. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ


Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông tiếp nhận hồ sơ, phân công kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng của tổ chức, cá nhân.

4.Trả kết quả


- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện cho tổ chức, cá nhân;

- Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do từ chối cấp phép cho tổ chức, cá nhân.

- Cách thức thực hiện;

- Trực tiếp tại trụ sở chính của Cục và các Trung tâm trực thuộc Cục.

- Thông qua hệ thống bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện (theo mẫu 02-Phụ lục 03, Thông tư số 02/2006/TT-BBCVT hoặc được cung cấp trên Website của Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông www.ictqc.gov.vn;

- Bản sao:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu (bản sao có công chứng Nhà nước hoặc bản photocopy kèm theo bản gốc để đối chiếu);

+ Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn;

+ Tài liệu kỹ thuật của thiết bị;

- Hợp đồng thương mại hoặc tờ khai hải quan hoặc giấy tờ thể hiện số lượng liên quan đến lô hàng nhập khẩu.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).


- Thời hạn giải quyết:

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Tổ chức

- Cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép

- Lệ phí (nếu có):

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):

Đơn đề nghị Cấp phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Thông tư số 02/2006/TT-BBCVT ngày 24/04/2006 hướng dẫn thi hành nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài đối với hàng hoá thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).
[Continue reading...]

Thứ Ba, 26 tháng 4, 2011

Cấp Giấy phép nhập khẩu các chất làm suy giảm tầng Ôdôn

- 0 nhận xét
Đơn vị chủ trì: Vụ Xuất nhập khẩu

1. Lãnh đạo chủ trì, cán bộ xử lý hồ sơ:

Lãnh đạo Vụ: Phó Vụ trưởng Phan Văn Chinh

Cán bộ xử lý hồ sơ: Hoàng Hoài Hạnh

2. Căn cứ pháp lý:

- Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BTM-BTNMT ngày 11 ngày 7 năm 2005 của Bộ Thương mại - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quản lý nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn.

3. Quy trình xử lý và hồ sơ thủ tục hành chính:

- Doanh nghiệp nhập khẩu gửi đăng ký nhập khẩu đã được Bộ Tài nguyên Môi trường xác nhận theo mẫu quy định tại Thông tư Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BTM-BTNMT ngày 11 ngày 7 năm 2005 của liên Bộ Thương mại - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quản lý nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất các chất làm suy giảm tầng Ô-zôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng Ô-zôn. tới Bộ Công Thương.

- Sau khi nhận được đăng ký của doanh nghiệp, Bộ Công Thương, trong thời hạn năm ngày làm việc, có trách nhiệm cấp phép nhập khẩu cho doanh nghiệp.
[Continue reading...]

Thủ tục cấp giấy phép xuất nhập khẩu hóa chất bảng

- 0 nhận xét
I. Đơn vị chủ trì: Vụ Hợp tác quốc tế

II. Cơ sở pháp lý:

1.Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2005 về thực hiện Công ước Cấm vũ khí hóa học.

2.Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài.

3. Nghị định số 59/2006/NĐ–CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 quy định chi tiết luật thương mại về hàng hoá. dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.

4.Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về An toàn hoá chất

5.Thông tư của Bộ Công nghiệp 01/2006/TT-BCN ngày 11 tháng 4 năm 2006 Hướng dẫn quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất độc và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuý, hoá chất theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp

III. Hồ sơ thủ tục hành chính:

1) Đơn đề nghị theo mẫu trong đó có kèm theo cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nêu tại Nghị định Chính phủ số 100/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 ;

2) Bản sao hợp lệ còn giá trị Quyết định hoặc Giấy phép thành lập doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp ;

3) Bản sao hợp lệ còn giá trị Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp ;

4) Bản sao hợp lệ còn giá trị Đăng ký mã số thuế doanh nghiệp ;

5) Bản sao hợp lệ còn giá trị Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất Bảng (Vụ đang phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị xây dựng thông tư hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất Bảng. Dự kiến thông tư sẽ được thông qua vào tháng 10 năm 2008). (Giải pháp tạm thời các doanh nghiệp tự làm Bản cam kết thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về hoá chất)

6) Bản sao hợp lệ Đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu (nếu có xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm).

7) Hợp đồng hoặc Giấy cam kết (thoả thuận, ghi nhớ) về việc nhập, xuất khẩu hoá chất Bảng.

IV. Điều kiện cấp phép:

- Doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật được xuất khẩu hoặc nhập khẩu hoá chất Bảng 1 với các tổ chức, cá nhân của quốc gia thành viên của Tổ chức Cấm vũ khí hoá học ( Phụ lục số 2 của Nghị định Chính phủ số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005) trong những trường hợp cho những mục đích không bị Công ước cấm (theo mục 11, điều 2, chương 1 của Nghị định Chính phủ số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005).

- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hành nghề hoá chất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và có giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế, mã số thuế xuất nhập khẩu.

- Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất Bảng do Sở Công nghiệp và Thương mại cấp (Vụ đang phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị xây dựng thông tư hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất Bảng, dự kiến thông tư sẽ được ban hành trong 2008). (Giải pháp tạm thời các doanh nghiệp tự làm Bản cam kết thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về hoá chất).

- Đảm bảo đầu tư theo đúng các mục đích không bị cấm theo quy định đối với HC Bảng 1 tại Mục 1 Điều 4; đối với HC Bảng 2,3 tại Mục 11 Điều 2 Nghị định Chính phủ số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005.

- Doanh nghiệp hàng năm phải thực hiện việc thông báo và khai báo theo đúng quy định của pháp luật.

- Doanh nghiệp có nghĩa vụ phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thanh, kiểm tra tại cơ sở hoạt động của doanh nghiệp.

V. Quy trình xử lý:

Quy trình xử lý nêu cụ thể trong Quy trình xem xét và cấp văn bản chấp thuận đầu tư cơ sở hoá chất Bảng số 55 và Quy trình cấp giấy phép xuất nhập khẩu hoá chất Bảng số 54.
[Continue reading...]

Hướng dẫn thủ tục việc nhập khẩu xe gắn máy phân khối lớn từ 175 cm3 trở lên

- 0 nhận xét
Thủ tục nhập khẩu

1. Áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với mô tô phân khối lớn.

2. Thủ tục đăng ký giấy phép nhập khẩu tự động được quy định như sau:

Trước khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu, Thương nhân gửi về Bộ Thương mại bộ hồ sơ gồm:

- 02 bản Đơn đăng ký nhập khẩu theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 06/2007/TT-BTM

- Bản sao hợp đồng nhập khẩu có đóng dấu sao y bản chính của Thương nhân.

(Đối với Thương nhân lần đầu đăng ký nhập khẩu thì gửi thêm 01 Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

3. Thời hạn làm thủ tục đăng ký nhập khẩu tự động:

Bộ Thương mại xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động cho Thương nhân trong thời gian 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.

4. Khi làm thủ tục nhập khẩu ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của cơ quan Hải quan, Thương nhân phải xuất trình cho cơ quan Hải quan 01 Đơn đăng ký nhập khẩu theo chế độ tự động đã có xác nhận của Bộ Thương mại.


Thông tư số: 10/2011/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2, khoản 3 Mục II Thông tư số 06/2007/TT-BTM ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Thương mại hướng dẫn việc nhập khẩu xe gắn máy phân khối lớn từ 175 cm3 trở lên (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2007/TT-BTM) như sau:

1. Sửa đổi quy định tại khoản 2 như sau:

“2. Thủ tục đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu tự động được quy định như sau:

a) Trước khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu, thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký nhập khẩu tự động: 02 (hai) bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này).

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép kinh doanh): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

- Hợp đồng nhập khẩu hoặc các văn bản có giá trị tương đương hợp đồng: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

- Hoá đơn thương mại: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

- Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân”.

2. Sửa đổi quy định tại khoản 3 như sau:

“3. Thời hạn cấp giấy phép nhập khẩu tự động trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân.

Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do.

Giấy phép nhập khẩu tự động hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên Đơn đăng ký nhập khẩu tự động của thương nhân”.

Nguồn: http://vnexim.com.vn
[Continue reading...]

Chủ Nhật, 24 tháng 4, 2011

Hồ sơ thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu tự động

- 0 nhận xét
CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG


I. Đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu tự động

1. Giấy phép nhập khẩu tự động được Bộ Công Thương cấp cho thương nhân dưới hình thức xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu cho mỗi lô hàng.Riêng hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, nhập khẩu từ các khu phi thuế quan vào nội địa được xác nhận đăng ký nhập khẩu theo thời gian.

2. Giấy phép nhập khẩu tự động có giá trị thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương xác nhận.

3. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu, Vụ trưởng - Trưởng cơ quan đại diện, Phó Vụ trưởng - Phó Trưởng cơ quan đại điện của Bộ Công Thương tại thành phố Hồ Chí Minh ký xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu tự động và sử dụng con dấu của Bộ Công Thương, con dấu của Cơ quan đại diện Bộ Công Thương tại thành phố Hồ Chí Minh.

II. Hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu tự động

1. Hồ sơ đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu tự động bao gồm:

a) Đơn đăng ký nhập khẩu tự động: 02 bản (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

c) Hợp đồng nhập khẩu hoặc các văn bản có giá trị tương đương hợp đồng: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

d) Hoá đơn thương mại: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
e)L/C hoặc chứng từ thanh toán: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân); hoặc xác nhận thanh toán qua ngân hàng (có kèm Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 và Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 24/2010/TT-BCT: 01 bản chính.

g) Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

2. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, nhập khẩu từ các khu phi thuế quan, thương nhân không phải nộp vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải nhưng phải nộp báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu của đơn đăng ký nhập khẩu đã được xác nhận lần trước theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư 24/2010/TT-BCT.

3. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp phép nhập khẩu tự động:

- Trụ sở chính của Bộ Công Thương: số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;

- Trụ sở Cơ quan đại diện của Bộ Công Thương: số 45 Trần Cao Vân, phường 6, quận III, thành phố Hồ Chí Minh.

Bộ Công Thương đề nghị thương nhân gửi hồ sơ đăng ký cấp phép theo đường bưu điện theo địa chỉ nêu trên.

III. Thời gian cấp giấy phép nhập khẩu tự động

1. Thời gian cấp giấy phép nhập khẩu tự động là 07 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân theo quy định tại Điều 3 thông tư 24/2010/TT-BCT.

2. Giấy phép nhập khẩu tự động được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên đơn đăng ký.

3. Trường hợp hồ sơ đăng ký nhập khẩu của thương nhân nộp cho Bộ Công Thương chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ gửi thông báo cho thương nhân theo đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên đơn đăng ký.

IV
Quy định về giấy phép nhập khẩu tự động khi làm thủ tục hải quan

Khi làm thủ tục nhập khẩu, thương nhân phải nộp Giấy phép nhập khẩu tự động đã được Bộ Công Thương cấp cùng với bộ hồ sơ nhập khẩu theo quy định hiện hành và phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về cửa khẩu thông quan hàng hoá, chính sách mặt hàng nhập khẩu, hàng hoá quản lý chuyên ngành và hàng hoá kinh doanh có điều kiện.

V. Cấp lại, sửa đổi và thu hồi giấy phép nhập khẩu tự động

1. Trường hợp giấy phép nhập khẩu tự động bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, thương nhân gửi bộ hồ sơ đăng ký quy định tại Điều 3 và văn bản giải trình, đề nghị cấp lại giấy phép về Bộ Công Thương. Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp lại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân.

2. Trường hợp giấy phép nhập khẩu tự động không bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng nhưng hết hiệu lực, thương nhân gửi bộ hồ sơ đăng ký quy định tại Điều 3, bản gốc giấy phép nhập khẩu tự động đã được cấp và văn bản đề nghị xin huỷ giấy phép đã được cấp và xin cấp giấy phép mới về Bộ Công Thương.

3.Trường hợp cần điều chỉnh nội dung của giấy phép nhập khẩu tự động đã được cấp, thương nhân gửi bộ hồ sơ đăng ký quy định tại Điều 3 (kèm theo đơn đăng ký mới đã được chỉnh sửa), bản gốc giấy phép nhập khẩu tự động đã được cấp và văn bản giải trình, đề nghị sửa đổi giấy phép về Bộ Công Thương. Giấy phép nhập khẩu tự động sửa đổi được cấp trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân.

4. Trong trường hợp giấy phép nhập khẩu tự động đã cấp không đúng quy định, Bộ Công Thương sẽ thu hồi giấy phép và thông báo cho các cơ quan liên quan.

Thông tư hướng dẫn: 24/2010/TT-BCT
[Continue reading...]

Thủ tục Cấp giấy phép nhập khẩu Trang thiết bị y tế

- 0 nhận xét
Thủ tục Cấp giấy phép nhập khẩu Trang thiết bị y tế

Trình tự thực hiện

Bước 1: Thương nhân gửi Hồ sơ xin nhập khẩu trang thiết bị y tế về Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế

Bước 2: Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế kiểm tra hồ sơ, Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, có văn bản cho thương nhân bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Đối với hồ sơ hợp lệ, Vụ tổng hợp, trình hội đồng thẩm định xem xét và lập biên bản thẩm định trình lãnh đạo Bộ.

Bước 3: Trả giấy phép nhập khẩu cho thương nhân .

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện

Thành phần số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn xin nhập khẩu trang thiết bị y tế (Phụ lục 8)

2- Hồ sơ pháp lý của thương nhân nêu tại Điểm 1.1, Khoản 1, Mục IV- Thông tư số 08/2006/TT-BYT
3- Tài liệu, giấy tờ kèm theo bao gồm:

+ Catalogue (bản gốc) của từng loại thiết bị.

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng, tài liệu kỹ thuật (kèm theo bản dịch tiếng Việt Nam) của từng loại thiết bị;

+ Chứng chỉ chất lượng (ISO, FDA, EC,…) hoặc tương đương;

+ Giấy phép lưu hành sản phẩm tại nước sản xuất (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ). (phụ lục 9)

+ Phải có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, số lượng và trị giá mặt hàng xin nhập khẩu”.

4- Kết quả thử lâm sàng (Các thiết bị ngoài danh mục phục lục 7 và ứng dụng các phương pháp chẩn đoán, điều trị mới và lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam).

b) Số lượng hồ sơ: Không qui định

Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ


Đối tượng thực hiện

Tổ chức


Cơ quan thực hiện Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Giấy phép Lệ phí

Lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị, dụng cụ y tế.

200.000 đồng /mặt hàng – Dụng cụ y tế

• 500.000 đồng/máy có giá trị dưới 1 tỷ

• 1.000.000 đồng/ máy có giá trị trên 1 tỷ và dưới 3 tỷ

• 3.000.000 đồng/ máy có giá trị trên 3 tỷ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn xin nhập khẩu trang thiết bị y tế

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Thông tư của Bộ Y tế số 08/2006/TT-BYT ngày 13/6/2006

1. Trang thiết bị y tế thuộc Phụ lục 7 của Thông tư số 08/2006/TT-BYT

1.1. Điều kiện:

Thương nhân muốn nhập khẩu các trang thiết bị y tế thuộc danh mục của Phụ lục 7 phải đảm bảo các điều kiện sau:

1.1.1. Đủ hồ sơ pháp lý của thương nhân theo Luật doanh nghiệp hoặc Luật hợp tác xã, Luật đầu tư tại Việt Nam.

1.1.2. Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật trang thiết bị y tế và cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu:

- Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phải có một trong các bằng cấp sau: bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện tử y sinh học; bằng tốt nghiệp đại học hệ kỹ thuật; bằng tốt nghiệp đại học y, dược và có chứng chỉ đào tạo chuyên ngành trang thiết bị y tế do các cơ sở đào tạo hợp pháp về kỹ thuật trang thiết bị y tế cấp hoặc chứng chỉ tương đương do nước ngoài cấp, thời gian của khoá đào tạo này ít nhất là một tháng.

- Đối với những người có bằng cấp nêu trên và đã có thời gian công tác trực tiếp về kỹ thuật thiết bị y tế hoặc quản lý thiết bị y tế tại các cơ sở y tế từ 3 năm trở lên được thủ trưởng đơn vị nơi công tác xác nhận thì không cần phải có chứng chỉ đào tạo chuyên ngành trang thiết bị y tế.

- Có cán bộ, nhân viên kỹ thuật đủ trình độ hướng dẫn lắp đặt, bảo hành, bảo trì trang thiết bị y tế mà thương nhân kinh doanh (được nhà sản xuất thiết bị đào tạo liên tục hàng năm).

- Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Có trụ sở, kho tàng phù hợp, đủ điều kiện để bảo quản tốt trang thiết bị y tế, có đầy đủ dụng cụ, trang thiết bị kỹ thuật để thực hiện được công tác lắp đặt, bảo hành, bảo trì trang thiết bị y tế; có đầy đủ phương tiện phòng chống cháy nổ và phải đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

Thông tư của Bộ Y tế số 09/2006/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2006

2. Nhập khẩu trang thiết bị y tế ngoài danh mục tại Phụ lục 7 của Thông tư số 08/2006/TT-BYT

“2.1 Thương nhân muốn nhập khẩu trang thiết bị y tế ngoài danh mục quy định tại Phụ lục 7 này không phải xin giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế nhưng vẫn phải đảm bảo các quy định tại điểm 1.1 và 1.2 khoản 1, Mục IV của Thông tư số 08/2006/TT-BYT (phần tài liệu, giấy tờ kèm theo)”.


“2.2. Trang thiết bị y tế ngoài danh mục nêu tại Phụ lục 7 nhưng trang thiết bị đó ứng dụng các phương pháp chẩn đoán, điều trị mới và lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam phải xin phép nhập khẩu của Bộ Y tế. Ngoài các điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin giấy phép nhập khẩu như quy định tại Khoản 1, Mục IV của Thông tư số 08/2006/TT-BYT, trang thiết bị y tế xin nhập khẩu phải có kết quả đánh giá thử nghiệm lâm sàng và được Hội đồng Khoa học - Công nghệ của Bộ Y tế thẩm định, cho phép thì mới được phép nhập khẩu”.

3. Bổ sung Khoản 3 vào Mục IV của Thông tư số 09/2006/TT-BYT như sau:

“Đối với một số trang thiết bị y tế đặc biệt đã được các tổ chức quốc tế chấp nhận và khuyến cáo sử dụng ở các nước, Bộ Y tế sẽ xem xét cho phép miễn thử nghiệm lâm sàng dựa trên kết luận của Hội đồng Khoa học – Công nghệ của Bộ Y tế”.

Cơ sở pháp lý

1- Luật Dược số 34/2005-QH11 ngày 14/6/2005. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2005


2- Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài. Có hiệu lực thi hành từ ngày 1/05/2006

3- Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC, ngày 12/07/2005 Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y. dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. Có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

4- Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế Số 08/2006/TT-BYT ngày 13/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và trang thiết bị y tế. Có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo
5- Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế Số 09/ 2006/TT-BYT ngày 11/7/2006 hướng dẫn sửa đổi bổ sung mục IV và phụ lục 9Thông tư số 08/2006/TT-BYT ngày 13/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
[Continue reading...]

Thứ Bảy, 23 tháng 4, 2011

Thủ tục Cấp Giấy phép nhập khẩu máy photo màu

- 0 nhận xét
Thủ tục: Cấp Giấy phép nhập khẩu máy photo màu

- Trình tự thực hiện:

- Cơ quan, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 105/2007/NĐ-CP và Thông tư 04/2008/TT-BTTTT

- Nộp hồ sơ đến Cục Xuất bản , số 10 đường Thành, Hà Nội

- Nhận kết quả sau 7 ngày làm việc (nếu không câp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do)

- Cách thức thực hiện;

- Trực tiếp tại trụ sở của Cục Xuất bản

- Qua hệ thống bưu chính-chuyển phát

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Công văn xin nhập khẩu ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, mục đích sử dụng và tên, ký hiệu của máy photocopy màu.

- Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy tờ xác nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức xin nhập khẩu máy.

- Ca-ta-lô của máy.

- Quy chế quản lý và sử dụng máy của cơ quan, tổ chức

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Xuất bản

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Xuất bản

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép

- Lệ phí (nếu có):

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm

- Thông tư số04/2008/TT-BTTTT ngày 09/7/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 105
[Continue reading...]

Thứ Sáu, 22 tháng 4, 2011

Thủ tục Cấp giấy phép nhập khẩu Trang thiết bị y tế

- 0 nhận xét
Thủ tục Cấp giấy phép nhập khẩu Trang thiết bị y tế

Trình tự thực hiện

Bước 1: Thương nhân gửi Hồ sơ xin nhập khẩu trang thiết bị y tế về Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế

Bước 2: Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế kiểm tra hồ sơ, Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, có văn bản cho thương nhân bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Đối với hồ sơ hợp lệ, Vụ tổng hợp, trình hội đồng thẩm định xem xét và lập biên bản thẩm định trình lãnh đạo Bộ.

Bước 3: Trả giấy phép nhập khẩu cho thương nhân .

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện

Thành phần số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn xin nhập khẩu trang thiết bị y tế (Phụ lục 8)

2- Hồ sơ pháp lý của thương nhân nêu tại Điểm 1.1, Khoản 1, Mục IV- Thông tư số 08/2006/TT-BYT
3- Tài liệu, giấy tờ kèm theo bao gồm:

+ Catalogue (bản gốc) của từng loại thiết bị.

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng, tài liệu kỹ thuật (kèm theo bản dịch tiếng Việt Nam) của từng loại thiết bị;

+ Chứng chỉ chất lượng (ISO, FDA, EC,…) hoặc tương đương;

+ Giấy phép lưu hành sản phẩm tại nước sản xuất (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ). (phụ lục 9)

+ Phải có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, số lượng và trị giá mặt hàng xin nhập khẩu”.

4- Kết quả thử lâm sàng (Các thiết bị ngoài danh mục phục lục 7 và ứng dụng các phương pháp chẩn đoán, điều trị mới và lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam).

b) Số lượng hồ sơ: Không qui định

Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Đối tượng thực hiện
Tổ chức
Cơ quan thực hiện Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Giấy phép Lệ phí

Lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị, dụng cụ y tế.

200.000 đồng /mặt hàng – Dụng cụ y tế

• 500.000 đồng/máy có giá trị dưới 1 tỷ

• 1.000.000 đồng/ máy có giá trị trên 1 tỷ và dưới 3 tỷ

• 3.000.000 đồng/ máy có giá trị trên 3 tỷ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn xin nhập khẩu trang thiết bị y tế

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Thông tư của Bộ Y tế số 08/2006/TT-BYT ngày 13/6/2006

1. Trang thiết bị y tế thuộc Phụ lục 7 của Thông tư số 08/2006/TT-BYT

1.1. Điều kiện:

Thương nhân muốn nhập khẩu các trang thiết bị y tế thuộc danh mục của Phụ lục 7 phải đảm bảo các điều kiện sau:

1.1.1. Đủ hồ sơ pháp lý của thương nhân theo Luật doanh nghiệp hoặc Luật hợp tác xã, Luật đầu tư tại Việt Nam.

1.1.2. Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật trang thiết bị y tế và cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu:

- Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phải có một trong các bằng cấp sau: bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện tử y sinh học; bằng tốt nghiệp đại học hệ kỹ thuật; bằng tốt nghiệp đại học y, dược và có chứng chỉ đào tạo chuyên ngành trang thiết bị y tế do các cơ sở đào tạo hợp pháp về kỹ thuật trang thiết bị y tế cấp hoặc chứng chỉ tương đương do nước ngoài cấp, thời gian của khoá đào tạo này ít nhất là một tháng.

- Đối với những người có bằng cấp nêu trên và đã có thời gian công tác trực tiếp về kỹ thuật thiết bị y tế hoặc quản lý thiết bị y tế tại các cơ sở y tế từ 3 năm trở lên được thủ trưởng đơn vị nơi công tác xác nhận thì không cần phải có chứng chỉ đào tạo chuyên ngành trang thiết bị y tế.

- Có cán bộ, nhân viên kỹ thuật đủ trình độ hướng dẫn lắp đặt, bảo hành, bảo trì trang thiết bị y tế mà thương nhân kinh doanh (được nhà sản xuất thiết bị đào tạo liên tục hàng năm).

- Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Có trụ sở, kho tàng phù hợp, đủ điều kiện để bảo quản tốt trang thiết bị y tế, có đầy đủ dụng cụ, trang thiết bị kỹ thuật để thực hiện được công tác lắp đặt, bảo hành, bảo trì trang thiết bị y tế; có đầy đủ phương tiện phòng chống cháy nổ và phải đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

Thông tư của Bộ Y tế số 09/2006/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2006

2. Nhập khẩu trang thiết bị y tế ngoài danh mục tại Phụ lục 7 của Thông tư số 08/2006/TT-BYT

“2.1 Thương nhân muốn nhập khẩu trang thiết bị y tế ngoài danh mục quy định tại Phụ lục 7 này không phải xin giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế nhưng vẫn phải đảm bảo các quy định tại điểm 1.1 và 1.2 khoản 1, Mục IV của Thông tư số 08/2006/TT-BYT (phần tài liệu, giấy tờ kèm theo)”.


“2.2. Trang thiết bị y tế ngoài danh mục nêu tại Phụ lục 7 nhưng trang thiết bị đó ứng dụng các phương pháp chẩn đoán, điều trị mới và lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam phải xin phép nhập khẩu của Bộ Y tế. Ngoài các điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin giấy phép nhập khẩu như quy định tại Khoản 1, Mục IV của Thông tư số 08/2006/TT-BYT, trang thiết bị y tế xin nhập khẩu phải có kết quả đánh giá thử nghiệm lâm sàng và được Hội đồng Khoa học - Công nghệ của Bộ Y tế thẩm định, cho phép thì mới được phép nhập khẩu”.

3. Bổ sung Khoản 3 vào Mục IV của Thông tư số 09/2006/TT-BYT như sau:

“Đối với một số trang thiết bị y tế đặc biệt đã được các tổ chức quốc tế chấp nhận và khuyến cáo sử dụng ở các nước, Bộ Y tế sẽ xem xét cho phép miễn thử nghiệm lâm sàng dựa trên kết luận của Hội đồng Khoa học – Công nghệ của Bộ Y tế”.

Cơ sở pháp lý

1- Luật Dược số 34/2005-QH11 ngày 14/6/2005. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2005


2- Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài. Có hiệu lực thi hành từ ngày 1/05/2006

3- Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC, ngày 12/07/2005 Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y. dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. Có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

4- Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế Số 08/2006/TT-BYT ngày 13/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và trang thiết bị y tế. Có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo
5- Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế Số 09/ 2006/TT-BYT ngày 11/7/2006 hướng dẫn sửa đổi bổ sung mục IV và phụ lục 9Thông tư số 08/2006/TT-BYT ngày 13/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo
[Continue reading...]

Thứ Tư, 20 tháng 4, 2011

Hidden Dangerous Goods trong vận tải hàng không

- 0 nhận xét
Hidden Dangerous Goods (Hidden DG) là những loại hàng hoá khi shipper khai là hàng thường (General cargo hay Not restricted) nhưng thực tế trong đó có chứa những yếu tố được coi là DG.

Ví dụ :
-Gel vuốt tóc, bình xịt phòng đó là chất rễ cháy, Flammable gas (Division 2.1)

-Bộ giàn âm thanh, bao gồm loa đó là Class 9 (Trong loa có nam châm)

-Hoa quả hay thực phẩm đông lạnh, có thể là Class 9 vì có thể shipper giữ lạnh bằng đá khô (Dry ice hay Carbon Dioxide) chất này là Class 9 (Đá khô tan ra thành dạng khí)

- Bình ắc qui nước, Class 8, chất ăn mòn.

Một số thuật ngữ cần thiết ban đầu :

-PSN (Proper Shipping Name) : Đó là tên gọi 1 chất hay 1 nhóm chất có các yếu tố DG như nhau.

Ví dụ PSN : Aerosol, flammable (gel, xịt phòng, bình xịt RP7, …)

-UN no. : Đó là mã hoá bằng số chất DG của UN

Ví dụ : UN1263 (Sẽ có 2 nhóm chất có PSN là Paint và Paint related material)

-MSDS (Material Safety Data Sheet) : Đó là bản thông tin về chất của nhà sản xuât (Bất cứ chất nào, cả DG hay không phải DG nhà sản xuất phải đưa ra bản này, gồm thành phần, tính cháy, tính đôc, cách đóng gói, vận chuyển, ….)

Sau đây minh xin giới thiệu list của Hidden DG để các bạn tham khảo :

(Tên chất sẽ là tiếng Anh vì nó vẫn là ngôn ngữ chính của International Freight)

1.AIRCRAFT ON GROUND SPARES
2.AIRCARFT SPARES PARTS / AIRCRAFE EQUIPMENT
3.AUTOMOBILES, AUTOMOBILE PARTS
4.BREATHINH APPARATUS
5.CAMPING EQUIMENTS
6.CARS, CAR PARTS
7.COMAT (COMPANY MATERIALS)
8.CRYOGENIC (LIQUID)
9.CYLINDERS
10.DENTAL APPARATUS
11.DIAGNOSTIC SPECIMEN
12.DRIVING EQUIPENT
13.DRILLING AND MINING EQUIPMENT
14.ELECTRICAL EQUIPMENT
15.ELECTRICALLY POWERED APPARATUS
16.EXPEDITIONARY EQUIPMENT
17.FILM CREW OR MEDIA EQUIPMENT
18. FROZEN EMBROYS
19.FROZEN FRUIT, VEGETABLES, ETC
20.FUELS
21.FUEL CONTROL UNITS
22.HOT AIR BOLLOON
23.HOUSEHOLD GOODS
24.INSTRUMENTS
25.LABOTATORY / TESTING EQUIPMENT
26. MACHINERY PARTS
27.MAGNETS AND OTHER ITEMS OF SIMILAR MATERIAL
28. MEDICAL SUPPLIES
29. METAL CONSTRUCTION MATERIAL, METAL FENCING, METAL PIPING
30.PHARMACEUTICALS
31.PHOTOGRAPHIC SUPPLIES
32.RACING CAR OR MOTOCYCLE TEAM EQUIPMENT
33.REFRIGERATORS
34.REPAIR KITS
35.SAMPLE FOR TESTING
36.SEMEN
37.SHIP’S SPARES
38.SWIMMING POOL CHEMICALS
39. SWITCHS IN ELECTRICAL EQUIPMENT OR INSTRUMENT
40.TOOL BOXES
41.TORCHES
42.VACCINES
[Continue reading...]
 
Copyright © . DIỄN ĐÀN XNK VIỆT NAM - Posts · Comments
Theme Template by BTDesigner · Powered by Blogger